5 1 Votes

Phương pháp phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản ngữ (P1)

Phát âm chuẩn là nền tảng đầu tiên để bạn có thể học tốt tiếng Anh, dưới đây sẽ là phương pháp phát âm tiếng Anh được các chuyên gia chia sẻ:

Đối với cách đọc phiên âm tiếng Anh của nguyên âm

  • / ɪ / - Đây được xem là âm “i” ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn (bằng ½ âm “i”). Khi đọc, môi phải hơi mở rộng sang hai bên, lưỡi hạ thấp, âm phát ra ngắn.
  • / i: / - Âm này mới địch thị là âm “i” dài. Khi phát âm, chữ nằm trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra, lưỡi nâng cao lên và kéo dài âm.
  • / ʊ / - Mặc dù đây là kí hiệu lạ, nhưng trong tiếng Anh nó chính là phiên âm đọc giống na ná âm “ư” của tiếng Việt. Chỉ khác, bạn không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Khẩu hình môi phải tròn, lưỡi hạ thấp, âm ngắn.
  • / u / - Với kí tự phiêm âm này, bạn sẽ đọc giống chữ “u” nhưng kéo dài và phát ra trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra ngoài. Khẩu hình môi vẫn hình tròn nhưng lưỡi nâng lên cao và kéo dài âm 
  • / e / - Giống âm “e” tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Khi đọc phiên âm tiếng Anh âm tiết này, bạn nên mở rộng miệng và lưỡi hạ thấp hơn so với lúc đọc âm / ɪ / nhưng độ dài hơi vẫn kéo dài nhé.
  • / ə / - Cũng giống một âm tiết trong tiếng Việt, đây là phiên âm đọc thành “ơ” của nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ. Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng và ngân âm ngắn.
  • / ɜ: / -  Lưỡi bạn sẽ phải cong lên chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm, môi hơi mở rộng khi phát ra âm tiết này, nhưng âm phát ra vẫn nằm trong khoang miệng và âm vực vẫn giống chữ “ơ” và kéo dài.
  • / ɒ / - Âm “o”, phát ra trong thời gian ngắn thuộc về âm tiết này. Khi đọc, môi của bạn sẽ hơi tròn và lưỡi hạ thấp.
  • / ɔ: / - Được xem là phát ra âm “o” theo cách cong lưỡi lên chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm, âm phát trong khoang miệng giống như âm / ɜ: /. Nó cũng thuộc âm tiết dài.
  • / æ / - Âm tiết này đặc biệt khác so với các phiên âm tiếng Anh khác. Nó được đọc hơi lại giữa hai âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống. Lúc ấy, miệng của bạn sẽ được mở rộng, môi dưới hơi hạ thấp và lưỡi cũng vậy, nhưng âm sắc vẫn kéo dài.
  • / ʌ / - Na ná giống âm “ă” trong tiếng Việt, âm tiết ngày cũng được biết đến nhiều với cách đọc lai giữa hai âm “ă” và âm “ơ”. Nhưng hơi phải bật ra khỏi miệng, lưỡi hơi nâng lên cao, môi thu hẹp lại và phát ra âm ngắn.
  • / ɑ: / - Miệng bạn nên mở rộng, lưỡi hạ thấp và âm kéo dài, phát ra trong khoang miệng.
  • / ɪə / - Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /, môi từ dẹp chuyển thành tròn dần, lưỡi thuạt dần về phía trước và cột hơi kéo dài.
  • / ʊə / - Tương tụ như cách trên đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm / ə /, môi mở rộng dần nhưng vừa phải, lưỡi đẩy dần ra phía trước và kéo dài âm.
  • / eə / - Bạn đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /, hỏi thu hẹp môi, lưỡi đẩy về phía trước và kéo dài âm.
  • / eɪ / - Ban đầu, vẫn đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /, môi dẹp sang hai bên và lưỡi hướng dần lên trên, kéo dài âm.
  • / ɔɪ / - Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /, môi dẹp sang hai bên, lưỡi nâng lên cao và đẩy dần ra phía trước và ngân có độ dài âm.
  • / aɪ / - Bây giờ, bạn hãy đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /, đó chính là cách phát âm của âm tiết này. Khi đọc phiên âm tiếng Anh âm tiết này, bạn tạo khẩu hình môi dẹp dần sang hai bên, lưỡi nâng lên và hơi đẩy về phía trước.
  • / əʊ / - Vẫn phải đọc âm / ə / rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Môi bạn sẽ di chuyển từ hơi mở đến mở hơi tròn, lưỡi lùi dần về phía sau và kéo dài âm.
  • / aʊ / - Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Môi tròn dần, lưỡi hơi thịt dần về phía sau và ngân dài âm ra.

       (Còn tiếp)  



Đánh giá

Bài viết tương tự

Ý kiến bạn đọc

Luyện nói trực tiếp

Chủ đề hot